Trichoglottis cirrhifera, Mao thiệt roi, Lưỡi tóc
KIẾN THỨC VỀ LAN

LAN MAO THIỆT, LAN LƯỠI TÓC – TRICHOGLOTTIS

Posted On September 30, 2020 at 9:04 am by / No Comments

Hoa lan mao thiệt, hoa lan lưỡi tóc – Trichoglottis, trên thế giới có 65 giống, Việt Nam có 6 giống.

 

1. Trichoglottis cirrhifera Teijsm. & Binn. 1853

Đồng danh: Saccolabium pantlingii Ridl. 1907; Saccolabium peperomioides Kraenzl 1901; Trichoglottis tenuicaulis (King & Pantl.) J.J.Sm. 1912.

Tên Việt: Mao thiệt roi (PHH), Lưỡi tóc (TH).

Mô tả: Phong lan, thân buông rũ , dài 30 – 40 phân, hoa to 1.15-1.5 phân, 1-2 chiếc, mọc ở các đốt vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Lâm Đồng.

Trichoglottis cirrhifera, Mao thiệt roi, Lưỡi tóc
Trichoglottis cirrhifera, Mao thiệt roi, Lưỡi tóc

2 . Trichoglottis lanceolaria Blume 1825

Đồng danh: Saccolabium tridentatum Guillaumin 1964.

Tên Việt: Mao thiệt thon(PHH), Lưỡi tóc giáo (TH).

Mô tả : Phong lan, thân buông rũ dài 20-30 phân, chùm hoa mọc gần ngọn 3 – 4 chiếc, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Lâm Đồng.

Trichoglottis lanceolaria, Mao thiệt thon, Lưỡi tóc giáo
Trichoglottis lanceolaria, Mao thiệt thon, Lưỡi tóc giáo

3 . Trichoglottis retusa Blume 1825

Tên Việt: Mao thiệt tà (PHH), Lưỡi tóc lông (TH).

Mô tả: Phong lan, thân leo dài hơn 1 thước. Hoa to 1 phân, mọc ở các đốt, 1 – 3 chiếc mọc, thơm mùi chanh, nở vào mùa Đông.

Nơi mọc: Nha Trang, Lâm Đồng, Đồng Nai.

Trichoglottis retusa, Mao thiệt tà, Lưỡi tóc lông
Trichoglottis retusa, Mao thiệt tà, Lưỡi tóc lông

4. Trichoglottis seidenfadenii Aver. 1988

Đồng danh: Trichoglottis sagarikii hort; Trichoglottis tomentosa Seidenf. 1988.

Tên Việt: Mao thiệt Seidenfaden (PHH), Lưỡi tóc lông (TH).

Mô tả: Phong lan, thân dài 70-80 phân, nhiểu rễ phụ . Hoa đơn độc, to 2-3 phân, mọc ở các đốt vào mùa Hạ.

Nơi mọc: Nha Trang, Lâm Đồng, Đồng Nai, Côn Đảo.

Trichoglottis seidenfadenii, Mao thiệt Seidenfaden, Lưỡi tóc lông
Trichoglottis seidenfadenii, Mao thiệt Seidenfaden, Lưỡi tóc lông

5. Trichoglottis triflora [Guillaumin] Garay & Seidenfadden 1972

Đồng danh: Saccolabium triflorum Guillaumin 1956.

Tên Việt: Mao thiệt 3 hoa (PHH), Lưỡi tóc 3 hoa (TH)

Mô tả: Phong lan, thân mọc thẳng cao 10-15 phân, lá 6-7 chiếc. Hoa 2-5 chiếc, to 5 ly, nở vào cuối mùa Hạ.

Nơi mọc: Di Linh, Bảo Lộc.

Trichoglottis triflora, Mao thiệt 3 hoa, Lưỡi tóc 3 hoa
Trichoglottis triflora, Mao thiệt 3 hoa, Lưỡi tóc 3 hoa

6. Trichoglottis lorata (Rolfe ex Downie) Schuit. 2007

Đồng danh: Ascochilus loratus Rolfe ex Downie 1925; Pteroceras loratum (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitinand 1963; Staurochilus loratus (Rolfe ex Downie) Seidenf. 1988.

Tên Việt:

Mô tả: Phong lan cao 20-30 phân. Hoa mọc nhiều chùm, dài 10-15 phân, hoa 6-12 chiếc, to 8 ly nở vào đầu mùa Xuân.

Nơi mọc:

Trichoglottis lorata
Trichoglottis lorata

 

CẦN TƯ VẤN KỸ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN NẤM BỆNH HẠI VÀ QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ CÂY TRỒNG

XIN MỜI BÀ CON GỌI ĐIỆN THOẠI VỀ SỐ 0982.427.033